Chuyển đến nội dung chính

Thuốc trừ sâu sinh học




Thuốc trừ sâu là một trong những chất được sử dụng trong ngành thực vật, giúp chống lại các loại côn trùng gây hai cây trồng.
Thuốc trừ sâu bao gồm các loại: thuốc diệt ấu trùng, diệt trứng và ấu trùng của côn trùng.
Hiện nay, tại Việt NAM và những nước đan phát triển khác, thuốc trừ sâu đã được phổ biến, sử dụng rộng rãi tại các trang trại nông nghiệp, hộ gia đình , y tế và khu vực công nghiệp.
Tuy nhiên bên cạnh công dụng của thuốc trừ sâu đối với nông nghiệp, công nghiệp thì vẫn còn có những tác hại, sự ảnh hưởng đến hệ sinh thái, độc hại với con người.

Đánh Giá Về Thuốc Trừ Sâu Sinh Học

Bất kì loại thuốc, hóa chất nào cũng có tác dụng và mặt hạn chế riêng dựa vào thành phần và đặc tính sinh học.

Ưu điểm của thuốc trừ sâu sinh học :

  • An toàn với con người
  • Thân thiện với môi trường
  • Gía rẻ , tiết kiệm chi phí đầu tư.
  • Quy trình sản xuất đơn giản, nhanh hơn các loại thuốc trừ sâu, hóa chất khác.
  • Hiệu quả bền vững, dễ dàng kiểm soát.

Nhược điểm và các mặt hạn chế của thuốc trừ sâu sinh học :

  • Hiệu quả chậm hơn các loại thuốc khác.
  • Yêu cầu bảo quản cao hơn.
  • Không được lạm dụng liều lượng và mức độ sử dụng.
  • Phải phun thuốc khi sâu hại , côn trùng còn non. Khi đó, các loại sâu hại có khả năng kháng thuốc kém.
  • Phun thuốc phải lợi chọn thời điểm trời tạnh ráo, râm mát như sáng sớm, tối, mới mưa xong.
  • Sử dụng đầy đủ thiết bị bảo hộ: gang tay, khẩu trang và áo quần dài bít kín người.
Máy phun thuốc trừ sâu sẽ hỗ trợ bà con đạt hiệu quả cao và tiết kiệm công sức hơn so với phương pháp thủ công hay bình xịt.




Hy vọng bài viết này đã giúp các bạn hiểu rõ hơn về thuốc trừ sâu nói chung và thuốc trừ sâu sinh học nói riêng.
Chúc các bạn nuôi trồng, chăn nuôi thành công !





Keywords : Hóa chất, thực vật, Thuốc trừ sâu, thuốc trừ sâu sinh học, thuốc trừ sâu là gì, thành phần của thuốc trừ sâu, công dụng, tình hình sử dụng thuôc trừ sâu, các loại thuốc trừ sâu, tác hại của thuốc trừ sâu, nguồn gốc ra đời, máy phun thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật, phun thuốc trừ sâu, cải tạo cây trồng, thực phẩm hữu cơ,..

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tảo và lợi ích của tảo trong nuôi tôm

Tảo là một loài thủy sinh thực vật , là thành phần không thể thiếu trong quá trình nuôi tôm thương phẩm. NHưng cũng như những yếu tố thủy sinh khác, tảo có cả mặt ốt và mặt xấu đối với hoạt động thủy sản. Nếu như tảo phát triển bình thường và ổn định, tạo ưu thế cho tôm nuôi thì không sao, hộ nuôi trồng thu về lợi nhuận tối đa. Tuy nhiên, khi tảo độc chiếm ưu thế trong ao nuôi. tảo gây hại đến đường tiêu hóa của tôm, ảnh hưởng đến năng suất nuôi trồng. Ngoài ra, tảo độc chiếm ưu thế ao nuôi tôm còn gây ô nhiễm nguồn nước. Lợi ích của tảo Những lợi ích tảo mang đến là trở thành chuỗi mắt xích quan trọng trong chuỗi thức ăn của tôm, ví dụ như tảo lục, tảo khuê. Tảo như hệ thống lọc sinh học trong môi trường nước, hỗ trợ ổn định các thông số môi trường nuôi tôm. Vì là thực vật, tảo cần oxy để quang hợp, tạo ra CO2. Vì vậy, buổi sáng sớm thường có hiê...

ĐÔI ĐIỀU VỀ CÁ SỦ VÀNG

Cá sủ vàng có tên tiếng Anh là Bronze Croaker và tên khoa học là Otolithoides biauritus. Cá sủ vàng còn có tên gọi khác là cá sủ kép vàng, cá đường, cá thủ vây vàng hoặc cá sủ giấy. Cá sủ vàng thuộc bộ Perciformes , có nhiều đặc điểm sinh học đặc biệt thú vị so với những loài thủy sản khác. như cá tra, cá rô phi, cá nheo, cá chẽm,... Cá sủ vàng có 9-10 gai vây lưng, 27-32 tia vây lưng và 2 gai vây hậu môn. Cá sủ vàng còn có 6-7 tia mềm hậu môn. Trong họ nhà cá Đù, cá sủ vàng là loài cá lớn nhất, có mõm nhọn, miệng rộng, hàm dưới dài quá sau mắt. Răng của cá sủ vàng rất khỏe và không có răng nanh. Vây đuôi của cá khá nhọn. Phần đầu và phần lưng của cá sủ vàng có màu xanh xám, hông màu vàng, vàng da cam, nhạt hơn ở bụng. Cá sủ vàng có tập tính phân bố ở Ấn Độ, Việt Nam, Indonesia, Trung Quốc, Srilanka,... những khu vực lãnh thổ gần cửa sông, vùng nước lợ, vùng cửa sông hướng ra biển. Tại Việt Nam, cá sủ vàng có tập tính sống đông đúc ở dọc vùng cửa sông nước lợ châu thổ sô...

Thức ăn cho Cá Chép.

Thói Quen Cá Chép Cá Chép truyền thống chịu ăn khi nhiệt độ của nước trên 18 ° C và có thể chịu được nhiệt độ nước cao khoảng 28 - 30 ° C, nhưng nhiệt độ tối ưu để Cá Chép tăng trưởng là trong khoảng 20 - 25 ° C. Trong những khoảng thời gian khi nhiệt độ nước thấp hơn 16 ° C, chúng thường ít chịu ăn hơn. Trên thực tế theo nghiên cứu, nếu nhiệt độ nước dưới 8 ° C thì Cá Chép sẽ không còn ăn được nữa và dưới 5 ° C thì Cá Chép bắt đầu ngủ đông thành nhóm trong bùn ở khu vực nước sâu. Vì vậy, người nuôi cần lưu ý đến  kĩ thuật nuôi cá chép  để đảm bảo được chất lượng tôt. Tùy theo khu vực và vị trí địa lý mà thời gian để Cá Chép có thể có được trạng thái lý tưởng (20 - 25 ° C) là khác nhau. Nhưng nhìn chung, thời gian thực tế ở Việt Nam cần thiết để có thể đạt được trọng lượng Cá Chép trung bình từ 1 - 3 kg thường mất khoảng từ 1 - 3 năm. Thức ăn cá tra .  Thức ăn cá lóc.  Thức ăn cá có vảy.  Thức ăn cho ếch. Hệ Tiêu Hóa Cá Chép Khi ấu trùng nở, ...