Chuyển đến nội dung chính

QUẢN LÝ BỆNH THỦY SẢN NHỜ VÀO POLYSACCHARIDES

POLYSACCHARIDES là một loại phân tử Cacbonhydrate, có cấu trúc tuyến tính, tốc độ phân nhánh cao. 

Trong ngành thủy sản, POLYSACCHARIDES được sử dụng để kiểm soát các loại dịch bệnh. Một số POLYSACCHARIDES như là : Carrageenan, Sodium alginate, Ergosan, Laminaran, β-glucan, Chitosan, Fucoidan, Alginic acid.

Sử dụng POLYSACCHARIDES để miễn dịch và kiểm soát dịch bệnh

Dịch bệnh luôn là yếu tố đe dọa đến ngành nuôi trồng thủy sản Việt Nam.
Theo cách truyền thống, nhà nuôi trồng thường sử dụng thuốc kháng sinh hay các hóa chất khử trùng để kiểm soát dịch bệnh. Nhưng thực tế cho thấy thuốc kháng sinh và chất hóa học khử trùng có nhiều rủi ro cho ngành thủy sản. Dù vaccine hiệu quả trong việc tiêu diệt dịch bệnh bênh khá đắt và tốn thời gian, gây stress cho cá.

Nếu sử dụng POLYSACCHARIDES sẽ giảm được rủi ro về độc tố, thân thiện môi trường và hoạt tính sinh học khá cao.
POLYSACCHARIDES có tác dụng đặc biệt đối với các loài cá có vảy và các loài sinh vật có vỏ.

Marine Polysaccharide giúp kiểm soát mầm bệnh

Công dụng: đặc trị kiểm soát mầm bệnh, sản xuất kháng sinh, ít độc tố. Marine polysaccharide có khả năng tăng hoạt động thực bào và sức đề kháng chống nhiễm khuẩn. Loại polysaccharide chiết xuất từ tảo biển giúp đẩy nhanh sự di chuyển của thực bào, tăng tỷ lệ bạch cầu trung tính, tăng chất chống oxy hóa. 

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tảo và lợi ích của tảo trong nuôi tôm

Tảo là một loài thủy sinh thực vật , là thành phần không thể thiếu trong quá trình nuôi tôm thương phẩm. NHưng cũng như những yếu tố thủy sinh khác, tảo có cả mặt ốt và mặt xấu đối với hoạt động thủy sản. Nếu như tảo phát triển bình thường và ổn định, tạo ưu thế cho tôm nuôi thì không sao, hộ nuôi trồng thu về lợi nhuận tối đa. Tuy nhiên, khi tảo độc chiếm ưu thế trong ao nuôi. tảo gây hại đến đường tiêu hóa của tôm, ảnh hưởng đến năng suất nuôi trồng. Ngoài ra, tảo độc chiếm ưu thế ao nuôi tôm còn gây ô nhiễm nguồn nước. Lợi ích của tảo Những lợi ích tảo mang đến là trở thành chuỗi mắt xích quan trọng trong chuỗi thức ăn của tôm, ví dụ như tảo lục, tảo khuê. Tảo như hệ thống lọc sinh học trong môi trường nước, hỗ trợ ổn định các thông số môi trường nuôi tôm. Vì là thực vật, tảo cần oxy để quang hợp, tạo ra CO2. Vì vậy, buổi sáng sớm thường có hiê...

ĐÔI ĐIỀU VỀ CÁ SỦ VÀNG

Cá sủ vàng có tên tiếng Anh là Bronze Croaker và tên khoa học là Otolithoides biauritus. Cá sủ vàng còn có tên gọi khác là cá sủ kép vàng, cá đường, cá thủ vây vàng hoặc cá sủ giấy. Cá sủ vàng thuộc bộ Perciformes , có nhiều đặc điểm sinh học đặc biệt thú vị so với những loài thủy sản khác. như cá tra, cá rô phi, cá nheo, cá chẽm,... Cá sủ vàng có 9-10 gai vây lưng, 27-32 tia vây lưng và 2 gai vây hậu môn. Cá sủ vàng còn có 6-7 tia mềm hậu môn. Trong họ nhà cá Đù, cá sủ vàng là loài cá lớn nhất, có mõm nhọn, miệng rộng, hàm dưới dài quá sau mắt. Răng của cá sủ vàng rất khỏe và không có răng nanh. Vây đuôi của cá khá nhọn. Phần đầu và phần lưng của cá sủ vàng có màu xanh xám, hông màu vàng, vàng da cam, nhạt hơn ở bụng. Cá sủ vàng có tập tính phân bố ở Ấn Độ, Việt Nam, Indonesia, Trung Quốc, Srilanka,... những khu vực lãnh thổ gần cửa sông, vùng nước lợ, vùng cửa sông hướng ra biển. Tại Việt Nam, cá sủ vàng có tập tính sống đông đúc ở dọc vùng cửa sông nước lợ châu thổ sô...

Thức ăn cho Cá Chép.

Thói Quen Cá Chép Cá Chép truyền thống chịu ăn khi nhiệt độ của nước trên 18 ° C và có thể chịu được nhiệt độ nước cao khoảng 28 - 30 ° C, nhưng nhiệt độ tối ưu để Cá Chép tăng trưởng là trong khoảng 20 - 25 ° C. Trong những khoảng thời gian khi nhiệt độ nước thấp hơn 16 ° C, chúng thường ít chịu ăn hơn. Trên thực tế theo nghiên cứu, nếu nhiệt độ nước dưới 8 ° C thì Cá Chép sẽ không còn ăn được nữa và dưới 5 ° C thì Cá Chép bắt đầu ngủ đông thành nhóm trong bùn ở khu vực nước sâu. Vì vậy, người nuôi cần lưu ý đến  kĩ thuật nuôi cá chép  để đảm bảo được chất lượng tôt. Tùy theo khu vực và vị trí địa lý mà thời gian để Cá Chép có thể có được trạng thái lý tưởng (20 - 25 ° C) là khác nhau. Nhưng nhìn chung, thời gian thực tế ở Việt Nam cần thiết để có thể đạt được trọng lượng Cá Chép trung bình từ 1 - 3 kg thường mất khoảng từ 1 - 3 năm. Thức ăn cá tra .  Thức ăn cá lóc.  Thức ăn cá có vảy.  Thức ăn cho ếch. Hệ Tiêu Hóa Cá Chép Khi ấu trùng nở, ...