Chuyển đến nội dung chính

Nuôi ghép cua biển với cá nào để tăng năng suất nuôi trồng?

Cua biển

Các nhà nghiên cứu thủy sản Ấn Độ vừa tiến hành thử nghiệm nuôi ghép cua lửa cùng nhiều loài cá nước lợ khác nhau, nghiên cứu đã mang lại vài kết quả khả quan cho người ngư dân.

Cua biển là loài hải sản cao cấp, được ưa chuộng ở Việt Nam lẫn các nước trên thế giới. Thịt cua biển chứa hàm lượng protein cao (26%), chất béo (1,4%) và giàu khoáng vi lượng Calcium, magie,

Vì vậy cua biển có giá trị kinh tế cao, có khả năng chống oxy hóa, loại bỏ chất gây ung thư.

omega-3, Vitamin nhóm B.

Nuôi ghép cua biển với cá nào để tăng năng suất nuôi trồng?



Ở nước ta, cua biển là đối tượng dễ nuôi, phân bố chủ yếu ở Đồng bằng sông Cửu Long, tại Kiên Giang, Vùng Vịnh Thái Lan.
Các nhà nghiên cứu thủy sản đã thử nghiệm nuôi ghép cua lửa với các loài cá như cá đối mục, cá đối gành, cá măng sữa, cá rô phi và cá chốt nghệ, trong thời gian là 240 ngày.

Thử nghiệm đưa ra kết quả là việc nuôi cấy ghép tăng năng suất nước, giảm chi phí nuôi và tăng tỷ lệ tăng trưởng của cá lẫn cua biển.

Với cua biển, nuôi ghép với cá đối gành, cá đối mục có hiệu quả kinh tế cao, nhiều lợi ích và đây là loài có sẵn tại địa phương.
Cá chốt nghệ
Cá Chốt nghệ (Mystus gulio) hiện được bán với giá cao, được ưa chuộng dù có kích thước nhỏ nhưng thịt thơm ngon.
Việc tiến hành nuôi ghép cua biển và cá sẽ tăng gia strị kinh tế, giảm chi phí nuôi trồng, giúp đa dạng hóa đối tượng nuôi và tăng thu nhập cho hộ nuôi.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

CÓ THỂ SỬ DỤNG VI KHUẨN STREPTOMYCES PARVULUS VÀ BACILLUS SUBTILIS VÀO KỸ THUẬT ƯƠNG TÔM HAY KHÔNG?

CÓ THỂ SỬ DỤNG VI KHUẨN STREPTOMYCES PARVULUS VÀ BACILLUS SUBTILIS VÀO KỸ THUẬT ƯƠNG TÔM HAY KHÔNG? Chúng ta đều biết rằng 2 loại vi khuẩn Bacillus subtilis và Streptomyces parvulus đều là vi khuẩn tiềm năng đã được đưa vào kỹ thuật ương tôm nhằm kích thích tăng trưởng, tăng cường miễn dịch và nâng cao tỷ lệ sống. Ngành thủy sản Việt Nam nói chung và xuất khẩu tôm nói riêng đều có tốc độ phát triển nhanh nhất trong nhưng năm gần đây, Tôm và cá tra, cá basa, cá ngừ đều là những đối tượng nuôi mang lại hiệu quả kinh tế cao.  Trong số đó, tôm thẻ chân trắng là đối tượng thủy sản có tốc độ nuôi và mang lại lợi nhuận cao từ quá trình xuất khẩu, Việc tăng trưởng nhanh chóng mang lại lợi nhuận nhưng vấn đề tiêu cực là dẫn đến ô nhiễm môi trường và dịch bệnh. Nhằm phòng ngừa, giải quyết vấn đề này, các nhà nuôi trồng thủy sản đã sử dụng kháng sinh, chất hóa học nhằm hạn chế các rủi ro sau khi thu hoạch, hạn chế những ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm và xuất khẩu. Trong nhiều l...

Tôm thẻ và tính di truyền sức chịu đựng Amoniac

Sức chịu đựng amoniac của tôm thẻ ở môi trường có độ mặn cao Hiện nay, tôm thẻ chân trắng là loài được nuôi rất phổ biến trên thế giới. Tôm thẻ có nhiều ưu điểm trong tập tính, lựa chọn thức ăn, chịu được độ mặn tốt, tốc độ tăng trưởng nhanh và tỷ lệ sống sót khá cao. Ở trong ao nuôi, nồng độ amoniac là yếu tố độc hại nhất. Với nồng độ amoniac ở trong ao lên cao, tôm sẽ bị suy yếu hệ thống miễn dịch, hệ thống miễn dịch bị ức chế dẫn đến sự nhạy cảm đối với các mầm bệnh. Phần lớn gen của tôm thẻ đều chống lại sự tác động của amoniac. Giai đoạn đầu nuôi tôm thẻ thương phẩm, thành phần dinh dưỡng của thwusc ăn cho tôm thẻ tập trung vào gia tăng trọng lượng. Thời gian sau đó, thwusc ăn thủy sản tôm thẻ nạp vào cơ thể dùng để ohats triển hệ sinh dục và không lớn thêm. Khi tôm ở giai đoạn trưởng thành, tôm thẻ cực kỳ nhạy cảm với nồng độ amoniac có trong ao nuôi. Nghiên cứu chỉ ra rằng kiểu gen và môi trường tương tác với nhau sẽ tạo nên kiểu hình ( đặc điểm cơ thể). Vì vậy môi...

Tôm càng xanh và các đặc điểm sinh học.

Thị trường thủy hải sản Việt Nam đang thu hút người nuôi đầu tư các loại cá và tôm càng xanh vì giá trị kinh tế cao, thị trường ổn định và rủi ro thấp. Nuôi trồng tôm càng xanh phù hợp với nhiều mô hình nuôi kết hợp. Tôm càng xanh là gì? Tôm càng xanh có giá trị thương mại cao nhờ vào các giá trị dinh dưỡng của nó. Chúng có trên 100 loài. Tôm càng xanh thuộc Bộ giáp xác 10 chân, còn được gọi là tôm lớn nước ngọt hoặc tôm Malaysia, loài tôm này có nguồn gốc từ Thái Bình Dương- Ấn Độ Dương và bắc Úc. Phân bố ở các vùng nhiệt đới và á nhiệt đới trên thế giới. Khi trưởng thành, tôm càng xanh sống ở khu vực nước ngọt như sông, hồ, mương, ao hoặc cửa sông sát biển, độ mặn từ 0-16 PPT. Tập tính của tôm càng xanh: trú ẩn vào ban ngày, hoạt động tích cực vào ban đêm. Tập tính của tôm càng xanh cho thấy chúng không thích ánh sáng có cường độ cao. Nhưng khi mang trứng, tôm cái lại hướng quan g trong đêm. Nhờ có đặc tính này, người nuôi có thể tận dụng tỉa tôm cái trong đàn. Loại tôm...