Chuyển đến nội dung chính

ÁP DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Áp dụng trí tuệ nhân tạo trong nuôi trồng thủy sản là bước đi quan trọng giúp giảm thiểu chi phí, rủi ro và tăng cơ hội tăng lợi nhuận từ nuôi trồng thủy sản.

Năm 2020 là năm phát triển của thời kỳ công nghiệp 4.0. Đưa trí tuệ nhân tạo (AI) vào nuôi trồng thủy sản giúp tăng cường kết hợp các công nghệ lại với nhau và làm mờ đi ranh giới của vật lí, kỹ thuật số và sinh học.

Áp dụng trí tuệ nhân tạo vào nuôi trồng thủy sản giúp giảm hao phí thức ăn thủy sản

Trong quá trình nuôi trồng thủy sản, các hộ nuôi tốn nhiều chi phí, công sức cho thức ăn thủy sản. Việc lựa chọn thức ăn mang tính chủ quan , dựa vào khả năng quan sát và phán đoán tình trạng ao nuôi, con giống và kinh nghiệm nuôi. Qúa trình điều chỉnh thức ăn rất quan trọng vì thức ăn ảnh hưởng đến sức tăng trưởng, rủi ro dịch bệnh của vật nuôi.

Vừa qua, công ty Observe Technologies đã cung cấp công nghệ trí tuệ nhân tạo plug-and-play giúp theo dõi quá trình ăn của vật nuôi. Plug-and-play có hệ thống dữ liệu giúp xác định được lượng thức ăn của tôm/cá.

Tại công ty eFishery, hệ thống sử dụng cảm biến được ra mắt, giúp phát hiện mức độ đói của cá và tôm. eFishery có khả năng điều khiển máy cho ăn, lượng thức ăn cần thiết. Công ty eFishery áp dụng trí tuệ nhân tạo vào nuôi trồng thủy sản đã giúp giảm chi phí thức ăn lên đến 21%.

Riêng công ty Umitron Cell- một công ty công nghệ nuôi trồng thủy sản Nhật và Singapo đã cung cấp công nghệ cho ăn thông minh có khả năng điều khiển từ xa. Khi áp dụng trí tuệ nhân tạo vào nuôi trồng thủy sản, hộ nuôi thủy sản sẽ giảm được các chất thải, cải thiện về cả lợi nhuận và sự bền vững trong khi cung cấp cho người dùng. Các hệ thống máy móc từ công nghệ AI có thể giúp người dân sản xuất nhiều sản phẩm thủy sản và tiết kiệm tài nguyên, tăng lợi nhuận đáng kể.

Áp dụng trí tuê nhân tạo vào nuôi trồng thủy sản giúp chống dịch bệnh

Sau nguồn thức ăn thủy sản, dịch bệnh ảnh hưởng đến chi phí nuôi trồng đáng kể, tăng rủi ro ảnh hưởng đến tỷ lệ tăng trưởng, tăng tỷ lệ tử vong của vật nuôi. Từ đó, việc phát triển các công nghệ từ trí tuệ nhân tạo giúp phán đoán dịch bệnh đã được nghiên cứu. Trí tuệ nhân tạo sử dụng thiết bị, lưu giữ số liệu, phán đoán dịch bệnh và đưa ra biện pháp phòng ngừa phù hợp.

Năm 2017. Cụm cải tiến hải sản ở Na Uy đã ra mắt nền tảng AquaCloud. AquaCloud cho phép người dùng quản lý tình hình sức khỏe thủy sản và nghiên cứu các giải pháp. Ngoài ra, AquaCloud cho phép đối phó rận biển, dự đoán hoặc thậm chí ngăn chặn rận biển phát triển trên các lồng nuôi.

Tại Ấn Độ, công ty Aquaconnect đã cung cấp cho các trang trại ứng dụng MOJO. Ứng dụng MOJO sử dụng trên điện thoại giúp những người nuôi tôm dự đoán dịch bệnh, tăng chất lượng nước trong ao nuôi tôm. Ngoài ra, nhà nuôi hải sản còn sử dụng máy bay không người lái, có cảm biến và robot, có khả năng đo độ pH, độ mặn, hàm lượng oxy hòa tan, độ đục, sự ô nhiễm thậm chí là nhịp tim của tôm/cá. Dữ liệu từ robot sẽ được truyền đến điện thoại.

tổ chức SHOAL còn sử dujngloaif cá robot để truy tìm nguyên nhân ô nhiễm nguồn nước, đây là một cải tiến quan trọng.

Áp dụng trí tuệ nhân tạo vào nuôi trồng thủy sản giúp giảm chi phí
Trí tuệ nhân tạo đang dần lại gần hơn với nuôi trồng thủy sản, trở thành xu hướng tất yếu, tăng lựi nhuận và giảm thiểu rủi ro cho hộ nuôi thủy sản.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

CÓ THỂ SỬ DỤNG VI KHUẨN STREPTOMYCES PARVULUS VÀ BACILLUS SUBTILIS VÀO KỸ THUẬT ƯƠNG TÔM HAY KHÔNG?

CÓ THỂ SỬ DỤNG VI KHUẨN STREPTOMYCES PARVULUS VÀ BACILLUS SUBTILIS VÀO KỸ THUẬT ƯƠNG TÔM HAY KHÔNG? Chúng ta đều biết rằng 2 loại vi khuẩn Bacillus subtilis và Streptomyces parvulus đều là vi khuẩn tiềm năng đã được đưa vào kỹ thuật ương tôm nhằm kích thích tăng trưởng, tăng cường miễn dịch và nâng cao tỷ lệ sống. Ngành thủy sản Việt Nam nói chung và xuất khẩu tôm nói riêng đều có tốc độ phát triển nhanh nhất trong nhưng năm gần đây, Tôm và cá tra, cá basa, cá ngừ đều là những đối tượng nuôi mang lại hiệu quả kinh tế cao.  Trong số đó, tôm thẻ chân trắng là đối tượng thủy sản có tốc độ nuôi và mang lại lợi nhuận cao từ quá trình xuất khẩu, Việc tăng trưởng nhanh chóng mang lại lợi nhuận nhưng vấn đề tiêu cực là dẫn đến ô nhiễm môi trường và dịch bệnh. Nhằm phòng ngừa, giải quyết vấn đề này, các nhà nuôi trồng thủy sản đã sử dụng kháng sinh, chất hóa học nhằm hạn chế các rủi ro sau khi thu hoạch, hạn chế những ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm và xuất khẩu. Trong nhiều l...

Tôm thẻ và tính di truyền sức chịu đựng Amoniac

Sức chịu đựng amoniac của tôm thẻ ở môi trường có độ mặn cao Hiện nay, tôm thẻ chân trắng là loài được nuôi rất phổ biến trên thế giới. Tôm thẻ có nhiều ưu điểm trong tập tính, lựa chọn thức ăn, chịu được độ mặn tốt, tốc độ tăng trưởng nhanh và tỷ lệ sống sót khá cao. Ở trong ao nuôi, nồng độ amoniac là yếu tố độc hại nhất. Với nồng độ amoniac ở trong ao lên cao, tôm sẽ bị suy yếu hệ thống miễn dịch, hệ thống miễn dịch bị ức chế dẫn đến sự nhạy cảm đối với các mầm bệnh. Phần lớn gen của tôm thẻ đều chống lại sự tác động của amoniac. Giai đoạn đầu nuôi tôm thẻ thương phẩm, thành phần dinh dưỡng của thwusc ăn cho tôm thẻ tập trung vào gia tăng trọng lượng. Thời gian sau đó, thwusc ăn thủy sản tôm thẻ nạp vào cơ thể dùng để ohats triển hệ sinh dục và không lớn thêm. Khi tôm ở giai đoạn trưởng thành, tôm thẻ cực kỳ nhạy cảm với nồng độ amoniac có trong ao nuôi. Nghiên cứu chỉ ra rằng kiểu gen và môi trường tương tác với nhau sẽ tạo nên kiểu hình ( đặc điểm cơ thể). Vì vậy môi...

Tôm càng xanh và các đặc điểm sinh học.

Thị trường thủy hải sản Việt Nam đang thu hút người nuôi đầu tư các loại cá và tôm càng xanh vì giá trị kinh tế cao, thị trường ổn định và rủi ro thấp. Nuôi trồng tôm càng xanh phù hợp với nhiều mô hình nuôi kết hợp. Tôm càng xanh là gì? Tôm càng xanh có giá trị thương mại cao nhờ vào các giá trị dinh dưỡng của nó. Chúng có trên 100 loài. Tôm càng xanh thuộc Bộ giáp xác 10 chân, còn được gọi là tôm lớn nước ngọt hoặc tôm Malaysia, loài tôm này có nguồn gốc từ Thái Bình Dương- Ấn Độ Dương và bắc Úc. Phân bố ở các vùng nhiệt đới và á nhiệt đới trên thế giới. Khi trưởng thành, tôm càng xanh sống ở khu vực nước ngọt như sông, hồ, mương, ao hoặc cửa sông sát biển, độ mặn từ 0-16 PPT. Tập tính của tôm càng xanh: trú ẩn vào ban ngày, hoạt động tích cực vào ban đêm. Tập tính của tôm càng xanh cho thấy chúng không thích ánh sáng có cường độ cao. Nhưng khi mang trứng, tôm cái lại hướng quan g trong đêm. Nhờ có đặc tính này, người nuôi có thể tận dụng tỉa tôm cái trong đàn. Loại tôm...